bạc mệnh

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:

    • số phận bạc bẽo, kém may mắn, chịu nhiều gian truân, đau khổ: Dùng để chỉ một số phận không được trời ban cho sự tốt lành, hạnh phúc, thường gặp nhiều bất hạnh đau thương.
    • (Văn chương cổ) Số mệnh mỏng manh, dễ vỡ, không bền lâu: Thường dùng trong văn học cổ điển để nói về thân phận con người, nhất là người phụ nữ, như một thứ định mệnh mong manh, dễ bị tổn thương.
  2. Danh từ:

    • Tên một bản nhạc (bản đàn) do nhân vật Thuý Kiều sáng tác trong tác phẩm "Truyện Kiều" của Nguyễn Du: Đây một danh từ riêng, chỉ một sáng tác nghệ thuật gắn liền với số phận bi thương của nhân vật.
dụ sử dụng
  • Tính từ:

    • Thân phận của nàng Kiều thật bạc mệnh. (Số phận của nàng Kiều thật bạc bẽo, đau khổ.)
    • Câu thơ viết về một kiếp hoa bạc mệnh, sớm nở tối tàn. (Câu thơ viết về một kiếp người mong manh, bất hạnh, như bông hoa chóng tàn.)
  • Danh từ:

    • Kiều gảy bản "Bạc mệnh" để giãi bày nỗi lòng. (Thuý Kiều chơi bản nhạc "Bạc mệnh" để bày tỏ tâm sự của mình.)
    • "Bạc mệnh" một khúc nhạc não nùng, thê lương. ("Bạc mệnh" một bản nhạc buồn thảm, ai oán.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Số bạc mệnh": Cụm từ nhấn mạnh cái số phận đã được định sẵn bạc bẽo, đau khổ.

    • tin rằng mình mang số bạc mệnh nên cuộc đời lận đận. ( tin rằng mình mang số phận bạc bẽo nên cuộc đời nhiều gian truân.)
  • "Khúc bạc mệnh": Cách gọi trang trọng, văn chương cho bản nhạc "Bạc mệnh", thường mang ý nghĩa biểu tượng cho tiếng lòng đau khổ.

    • Khúc bạc mệnh cất lên nghe não nùng cả lòng người. (Bản nhạc "Bạc mệnh" cất lên nghe khiến lòng người thê lương.)
Biến thể từ gần giống
  • Bạc phận (tính từ): số phận bạc bẽo, hẩm hiu. Gần nghĩa với "bạc mệnh" nhưng thường nhấn mạnh vào sự thiệt thòi, không được hưởng phúc.

    • Người con gái ấy thật bạc phận. (Người con gái ấy thật số phận thiệt thòi.)
  • Hồng nhan bạc mệnh (thành ngữ): Chỉ những người phụ nữ đẹp nhưng lại số phận bất hạnh, đau khổ.

    • Truyện Kiều câu chuyện điển hình cho thuyết "hồng nhan bạc mệnh".
Từ đồng nghĩa
  • Bạc bẽo (tính từ): (Về số phận) không may mắn, đáng thương.
  • Hẩm hiu (tính từ): (Về số phận, cuộc đời) cô đơn, gian nan, không gặp may.
  • Đen đủi (tính từ): Gặp nhiều điều không may.
Từ trái nghĩa
  • May mắn (tính từ): Gặp nhiều điều tốt lành.
  • Hạnh phúc (tính từ): cuộc sống vui vẻ, mãn nguyện.
  • Phúc hậu (tính từ): nhiều phúc đức, số phận tốt.
Thành ngữ liên quan
  • Hồng nhan bạc mệnh: Như đã giải thíchtrên, thành ngữ này gắn liền với khái niệm "bạc mệnh".
  • Tài hoa bạc mệnh: Chỉ những người tài giỏi, tài hoa nhưng lại số phận ngắn ngủi hoặc đầy gian truân.
    • Nhiều thi sĩ tài hoa lại rơi vào cảnh tài hoa bạc mệnh.
  1. tên bản đàn do Thuý Kiều sáng tác. "Bạc mệnh" nghĩa là số mệnh bạc bẽo, mỏng manh

Proverbs and Idioms